Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Bột Ngọt

Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Bột Ngọt

Công ty TNHH VIỆT THỦY SINH chuyên xử lý các vấn đề liên quan tới môi trường. Hiên nay công ty xin đưa quy trình về Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Bột Ngọt.

Quy trình Công nghệ này rất được nhiều công ty áp dụng và mang đến hiệu quả cao. Tiết kiệm chi phí quản lý và vận hành.

Giới thiệu về ngành công nghiệp sản xuât bột ngọt

Bột ngọt vẫn hiện diện trên bàn ăn mỗi ngày, nhưng không nhiều người trong chúng ta biết rõ về nó. Được phát minh vào năm 1909, bột ngọt (mì chính) là một gia vị quen thuộc trong chế biến món ăn tại gia đình cũng như trong công nghiệp chế biến thực phẩm, với chức năng chính là mang lại vị umami (vị ngọt tương tự như vị của thịt) cho món ăn ngon hơn.

Bột ngọt được sản xuất bằng phương pháp:

Lên men tự nhiên từ những nguồn nguyên liệu có nguồn gốc nông nghiệp như mía, sắn (khoai mì)…

Cùng với sự phát triển đó là vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng tăng. Vấn đề xây dựng Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Bột Ngọt cũng được quan tâm nhiều hơn. các HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP được cải tạo tốt hơn.

Với trình độ chuyên môn cao. Chúng tôi tự tin xây dựng Hệ thống xử lí nước thải sản xuất bột ngọt cho các doanh nghiệp. Một hệ thống xử lí nước thải công nghiệp hoàn chỉnh, đảm bảo nước thải đầu ra đạt quy chuẩn.

Nguồn gốc nước thải

Nước thải chủ yếu phát sinh từ việc sử dụng nước trong các công đoạn chế biến. Nguyên liệu thất thoát trong quá trình chế biến.

Vì vậy cần phân tích đúng tính chát và nguồn gốc đối với Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Bột Ngọt

Quy trình sản xuất bột ngọt:

Nước thải phát sinh từ:

  • Nước làm mát, máy móc thiết bị.
  • Nước thải ở phân xưởng chế biến tinh bột từ sắn củ và phân xưởng đường hóa tinh bột. Nước thải ở đây nhiễm bẩn bởi nồng độ cao carbonhidrat, các mẫu vụn sắn, vỏ sắn, …
  • Nước thải từ phân xưởng lên men gồm các cặn môi trường lên men có nhiều đường cùng với xác vi khuẩn. Các muối khoáng, muối amon, các chất béo, chất hoạt động bề mặt.
  • Nước thải từ phân xưởng hoàn thành sản phẩm rất giàu các chất hữu cơ và chất khoáng, nước rửa sàn và làm vệ sinh nói chung.
  • Nước thải từ khu vệ sinh của công nhân.

Thành phần, tính chất nước nước thải.

Nồng độ các chất gây ô nhiễm thể hiện qua các chỉ tiêu pH, SS, BOD5, COD, tổng N, tổng P,dầu mỡ, Coliform.

Lượng đường, tinh bột, … , Các sản phẩm bài tiết của con ngườii , …

Nước thải sản xuất bột ngọt bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ, cặn lơ lững. Hòa tan với nồng độ cao và chứa nhiều vi trùng, ô nhiễm bởi chất béo, dầu mỡ, nước có màu và mùi khó chịu.

Đăc điểm của nước thải nhà máy sản xuất bột ngọt:

Bảng thông số các chỉ tiêu ô nhiễm nhà máy bột ngọt:

Thông Số Hàm Lượng Trong Nước Thải Sản Xuất Bột Ngọt
Thông Số Hàm Lượng Trong Nước Thải Sản Xuất Bột Ngọt

Không phải là ngành có các chất ô nhiễm độc hại. Nhưng nếu không kịp thời xử lý nước thải sản xuất bột ngọt thì theo thời gian tích tụ lâu dài loại nước thải này có nguy cơ gây ô nhiễm rất cao. Đặc biệt là ở các cơ sở chế biến nhỏ lẻ.

Các công nghệ có thể xử lí

Tùy vào từng lĩnh vực riêng mà đặc trưng thành phần nước thải khách nhau, mà xây dựng hệ thống khác nhau. Như hệ thống xử lí nước thải sản xuất mì ăn liền, hệ thống xử lí nước thải nhà máy sữa, dinh dưỡng khá cao có thể sử dụng công nghệ AO, AAO, … Xong, nhìn chung thì thành phần nước thải chế biến thực phẩm ô nhiễm cao, nhưng dễ xử lí. Vì đa số thành phần là chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học.

Quy trình chung của các hệ thống:

  • Xử lí nước thải bằng phương pháp hóa lí: song chắn rác, bể tách dầu, bể tuyển nổi, bể keo tụ-tạo bông, lắng, lọc.
  • Xử lí nước thải bằng phương pháp sinh học là giai đoạn quan trọng nhất trong hệ thống xử lí nước thải chế biến thực phẩm: bể kị khí, hiếu khí, thiếu khí.

Xây dựng hệ thống xử lí nước thải sản xuất bột ngọt cần có phương án phù hợp. Nước thải sau xử lí sơ bộ, có thể áp dụng công nghệ cho hiệu xuất xử lí mong đợi.

Hệ thống xử lí nước thải sản xuất bột ngọt

Hệ thống xử lý nước thải sản xuất bột ngọt có các bước xử lí sơ bộ tương tự như hệ thống xử lí chế biến thực phẩm. Cần có bể tách dầu, bể gom, song chăn rác, sau đó xử lí sinh học.

Hệ thống xử lí nước thải sản xuất bột ngọt thì cần thêm bước xử lí xianua, …

 Sơ đồ công nghệ:

Sơ Đồ Công Nghệ Hệ Thống Xử Lý Nước Thải SẢn Xuất Bột Ngot
Sơ Đồ Công Nghệ Hệ Thống Xử Lý Nước Thải SẢn Xuất Bột Ngot

Nguyên lí hoạt động Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Bột Ngọt:

Nước thải chế biến thực phẩm được thu gom từ các phân luồng riêng biệt. Các nguồn sẽ thải theo hệ thống thoát nước riêng biệt. Có hệ thống xử lý sơ bộ riêng trước khi thu gom về Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Bột Ngọt chung.

Bể tách mỡ

Đối với hệ thống xử lý nước thải sản xuất bột ngọt, giai đoạn tách mỡ rất quan trọng, là tiền đề cho xử lý các giai đoạn phía sau.

Mục đích bể tách dầu loại bỏ dầu mỡ, các chất nổi, … ra khỏi nước, giảm tải trọng chất bẩn để không gây ảnh hưởng đến các công trình phía sau. Đồng thời lắng cát lắng cặn bẩn tránh bít tắt thiết bị. Dầu mỡ có thể làm tắt nghẽn bơm, ức chế các hoạt động của vi sinh vật, giảm hiệu xuất của quá trình xử lí, …

Nước thải từ khu sản xuất được dẫn qua bể tách dầu mở trước khi đưa vào xử lí.

Song chắn rác

Nhiệm vụ để loại ra bỏ tất cả các loại rác thô còn sót lại có trong nước thải sản xuất mì ăn liền. Chúng có thể gây tắc nghẽn đường ống làm hư hại máy bơm và làm giảm hiệu quả xử lý của giai đoạn sau. Rác thải sau khi được tách ra được thu gom và đưa đi xử lý.

Nước thải qua song chắn rác sẻ chảy về bể thu gom.

Bể thu gom.

Bể thu gom trong Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Bột Ngọt có nhiệm vụ thu gom nước từ các nguồn khác nhau. Công đoạn thu gom nước thải đóng vai trò hết sức quan trọng trong công tác xử lý nước thải. Một hệ thống thu gom không đồng bộ sẽ dẫn tới việc thu gom không hiệu quả.

Nước thải sau xử lí sơ bộ (qua bể tách mỡ, song chắn rác) được dẫn về hố thu gom tập trung.

Nước thải từ hố thu gom sẻ được bơm đến bể điều hòa.

Bể điều hòa

Bể điều hòa là công trình đơn vị không thể thiếu trong bất kỳ một hệ thống xử lý nước thải nhà máy sữa nào.

Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải, tạo chế độ làm việc ổn định và liên tục cho các công trình xử lý, tránh hiện tượng hệ thống xử lý bị quá tải.

Nước thải trong bể điều hòa được sục khí liên tục từ máy thổi khí. Bể có hệ thống đĩa phân phối khí nhằm tránh hiện tượng yếm khí dưới đáy bể.

Nước thải sau bể điều hòa được bơm qua cụm Fenton.

Cụm Fenton

Nhiêm vụ sử dụng phản ứng oxy hóa để phá hủy các hợp chất vô cơ khó phân hủy. Một phương pháp xử lý ô nhiễm có hiệu quả trong Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Bột Ngọt

Hệ tác nhân Fenton đồng thể là một hỗn hợp gồm các ion sắt hóa trị 2 và H2O2, chúng tác dụng với nhau sinh ra các gốc tự do *HO. Gốc *OH sau khi hình thành sẽ tham gia vào phản ứng ôxi hóa các hợp chất hữu cơ có trong nước cần xử lý.

Chuyển chất hữu cơ từ dạng cao phân thành các chất hữu cơ có khối lượng phân tử thấp.

Bể UASB (kị khí)

Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Bột Ngọt sử dụng bể UASB làm bể kị khí. Tận dụng nguồn dinh dưỡng có trong nước thải, nhóm vi sinh vật kị khí nhanh chóng phát triển. Chúng sử dụng chất dinh dưỡng trong nước làm thức ăn gián tiếp biến đổi các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản ở dạng khí thoát ra khỏi nước thải.

Quá trình phân hủy chất hữu cơ có thể đơn giản hóa  bằng các phương trình hóa học như sau:

    – Chất hữu cơ + VK kỵ khí → CO2 + H2S + CH4 + các chất khác + năng lượng

    – Chất hữu cơ + VK kỵ khí + năng lượng → C5H7O2N (Tế bào vi khuẩn mới)

    Hỗn hợp khí sinh ra thường được gọi là khí sinh học hay biogas

Quá trình phân hủy kỵ khí được chia thành 3 giai đoạn chính xảy ra đồng thời với nhau:

  • Phân hủy các chất hữu cơ cao phân tử (thủy phân);
  • Tạo các axit;
  • Tạo methane;

Tiếp theo nước thải được dẩn qua bể Aerotank.

Bể Aerotank (hiếu khí)

Tại đây, nước thải được xáo trộn với các vi sinh vật hiếu khí nhờ hệ thống cấp không khí. Quá trình này tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật hiếu khí sinh trưởng và phát triển.

Vi sinh vật hiếu khí lấy các chất ô nhiễm có trong nước thải (COD, BOD, Nitơ, photpho, kim loại nặng, …) làm thức ăn, tăng sinh khối và kết thành các bông bùn.

Tại đây, nhờ sự tác động của sinh vật hiếu khí, các chỉ tiêu COD, BOD được xử lý hiệu.

+ Quá trình nitrat hóa

Trong Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Bột Ngọt điều kiện hiếu khí, nhờ tác động của vi khuẩn nitrit hóa. Amoni (NH4 ) bị oxy hóa thành Nitrit (NO2), vi khuẩn nitrat hóa oxy hóa oxy hóa nitrit (NO2) thành nitrat (NO3) đồng thời tạo sinh khối.

NH4– _ NO2– _ NO3

+ Quá trình xử lí photpho

Tại đây, vi khuẩn hấp thụ photpho cao hơn mức bình thường. Photpho sử dụng cho việc tổng hợp, duy trì tế bào vi khuẩn. Một phần photpho chứa thêm lượng dư vào trong tế bào. Khi đó, các tế bào này liên kết với nhau thành bông cặn. Các bông cặn này sẽ được lắng và loại bỏ tại bể lắng.

Nước thải sau xử lí sẻ được dẫn qua bể lắng.

Bể lắng

Hỗn hợp bùn & nước thải rời khỏi bể Aerotank hảy tràn vào bể lắng. Tại đây, tiến hành quá trình tách nước và bùn. Những bông bùn sẽ lắng xuống dưới đáy của bể lắng nhờ trọng lực.

Phần nước trong tập trung ở bề mặt, được thu gom bằng hệ thống ống thu nước bề mặt.

Một phần bùn được tuần hoàn về bể Aerotank và bể Anoxic để duy trì nồng độ bùn trong bể.

Phần nước tách bùn được dẫn hồi lại bể điều hòa và tiếp tục quá trình xử lý  trong Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Bột Ngot.

Bể Khử trùng

Kết thúc quy trình xử lý của hệ thống xử lý nước thải sản xuất bột ngọt là khử trùng.

Tại bể khử trùng, hóa chất khử trùng được sử dụng để phá hủy, tiêu diệt coliform. Các loại vi khuẩn gây bệnh nguy hiểm hoặc chưa được hoặc không thể khử bỏ trong quá trình xử lý nước thải.

Nước thải sau khi xử lý bằng phương pháp sinh học còn chứa nhiều loại vi khuẩn. Khi xả ra nguồn thì sẽ lan truyền rất lớn. Vì vậy cần phải tuyệt trùng nước thải trước khi xả thải.

Nước thải sau xử lí đạt tiêu chuẩn xã thải và được xả vào nguồn tiếp nhận.

Vật liệu có thể làm

Hệ thống xử lý nước thải bột ngọt có thể được xây dựng dễ dàng bằng các vật liệu thông dụng.

Dể tìm, dể thu mua, giảm thiểu thời gian tìm kiếm, chi phí vận chuyển.

Các vật liệu như:

Gạch chống thấm chỉ dùng cho các modul vừa và lớn.

Thép CT3 dùng cho các hệ modul dới 100 m3/ngày

Inox 304, 201 dùng cho các hệ modul dới 100 m3/ngày

Bể tông cốt thép dùng cho các hệ modul lớn hơn 100 m3/ngày

Ưu nhược điểm của hệ thống xử lý nước thải sản xuất bột ngọt

Ưu điểm:

  • Xử lí triệt để các chất ô nhiễm trong nước thải dễ dàng.
  • Công nghệ giúp giảm tối đa các chất hữu cơ gây ô nhiễm.
  • Công nghệ kị khí giúp tiết kiệm năng lượng cho toàn hệ thống do không cần sử dụng máy sục khí. sản sinh lượng biogas có thể thu hồi tạo năng lượng, cung cấp điện sử dụng cho hệ thống.
  • Công nghệ kỵ khí giúp phân hủy tối đa lượng bùn dư. Đảm bảo tiêu diệt được các loại vi khuẩn gây bệnh có trong bùn.
  • Tiết kiệm chi phí, vận hành dễ dàng.

Nhược điểm:

  • Thời gian vận hành khá lâu do công đoạn nuôi cấy vi sinh ở bể kị khí.
  • Yêu cầu phải có diện tích xây dựng.
  • Lượng bùn sinh ra khá lớn.
  • Bùn, dầu mỡ, chất thải rắn sau quá trình xử lý cần được thu gom và xử lý định kỳ.

Kết luận:

Sự phát triển và ngày càng đổi mới của ngành công nghiệp. Môi trường thiên nhiên bị tác động mạnh, mất đi khả năng tự làm sạch. Phần lớn các thiết bị của ngành sản xuất ở nước ta thì chưa được đầu tư và hiện đại hóa hoàn toàn. Quy trình công nghệ xử lý nước thải chưa triệt để, đối phó.

Hệ thống xử lý nước thải sản xuất bột ngọt là sự lựa chọn tốt nhất cho các doanh nghiệp. Đảm bảo hất lượng nước đạt quy chuẩn xã thải.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *