Hệ thống xử lý nước thải sản xuất nước giải khát

hệ thống xử lý nước thải

Công ty TNHH VIỆT THỦY SINH chuyên thiết kế, thi công hệ thống xử lý nước. Chúng tôi sẽ giới thiệu tới các bạn quy trình Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Nước Giải Khát.

Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Nước Giải Khát này được rất nhiều đơn vị áp dụng và mang lại hiệu quả rất cao. Tiết kiệm chi phí xây dựng, quản lý và vận hành.

GIỚI THIỆU VỀ NGÀNH SẢN XUẤT NƯỚC GIẢI KHÁT

Sản xuất nước giải khát là một trong những ngành công nghiệp đang phát triển mạnh mẽ ở Việt Nam. Trong quá trình sản xuất nước giải khát thì lượng nước thải phát sinh rất lớn. Trong nước thải sản xuất nước giải khát có chứa các hợp chất hữu cơ và vô cơ. Các chất này dễ phân huỷ sinh học gây ra các mùi hôi thối, tác hại xấu đến môi trường xung quanh, ảnh hưởng đến nguồn nuớc ngầm, nước mặt.

Để hạn chế ô nhiễm môi trường do nhà máy gây ra, ngoài biện pháp: cải tiến dây chuyền công nghệ sản xuất; thay thế nguyên, nhiên liệu sinh ra chất ô nhiễm bằng những nguyên nhiên liệu sạch hơn. Thì việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải công nghiệp là một điều tất yếu. Các công ty cần xây dựng hệ thống xử lý nước thải sản xuất nước giải khát trước khi xả vào nguồn tiếp nhận.

nhà máy xử lý nước giải khát
Nhà máy sản xuất nước giải khát

NGUỒN GỐC NƯỚC THẢI

Nước giải khát được phân loại theo  03 nhóm sau đây:

  • Nhóm nước ngọt có gas như Coca – Cola, Pepsi, 7 – Up, Mirinda, Twister, Sting, Cola Number One, Cream Soda Number One, Soda…
  • Nhóm nước ngọt không có gas như: nước ép trái cây, sữa đậu nành, trà xanh không độ, nước yến, cà phê đóng lon, nước tăng lực Number One…
  • Nhóm nước khoáng, nước tinh khiết đóng chai, đóng bình như La Vie, Aquafina, Vĩnh Hảo…

Nguồn gốc phát sinh nước thải trong Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Nước Giải Khát

  • Nước vệ sinh thiết bị như thùng nấu, bể chứa, rửa sàn nhà sản xuất.
  • Nước thải từ quá trình thải bỏ các sản phẩm hư hỏng, không đạt chất lượng do quá trình bảo quản, vận chuyển. Nước thải từ sự rò rỉ của thiết bị công nghệ.
  • Nước thải sản xuất còn bao gồm một thành phần nhỏ từ nước thải lò hơi. Từ máy làm lạnh và dầu mỡ rò rỉ từ các thiết bị động cơ.

THÀNH PHẦN, TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI

Nguyên liệu chế biến nước giải khát có thành phần protein, dinh dưỡng cao. Vì vậy các chỉ số cần quan tâm đối với nước thải sản xuất là BOD, COD, chất rắn lơ lửng, độ màu, Nitơ và Phot pho.

Bảng thông số đầu vào Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Nước Giải Khát (tham khảo)

STT CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ KẾT QUẢ Cột A, QCVN 40:2011/BTNMT
1 pH 6,12 6 – 9
2 BOD(200C) mgO2/l 937 30
3 COD mgO2/l 1483 75
4 SS mg/l 485 50
5 Tổng nitơ mg/l 18 20
6 Tổng photpho mg/l 3,1 4
7 Dầu mỡ động thực vật mg/l 3,9 5
8 Tổng coliform MPN/100ml 2,2 × 104 3000

Hàm lượng hữu cơ, BOD cao trong nước thải thích hợp với biện pháp xử lý sinh học kỵ khí kết hợp với sinh học hiếu khí.

HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT NƯỚC GIẢI KHÁT

xử lý nước thải sản xuất nước giải khát
Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sản xuất nước giải khát

THUYẾT MINH SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ

Về công nghệ xử lý nước thải này cũng tương tự với công nghệ xử lý nước thải khu công nghiệpxử lý nước thải siêu thị.

Hố thu gom

Hệ thống xử lý nước thải nhà máy sản xuất nước giải khát được thu gom tại đây. Sau đó, nước thải được dẫn qua hệ thống tách rác thô nhằm giữ lại các tạp chất có kích thước lớn. Nước thải qua rổ chắn rác đi trực tiếp vào bể điều hòa.

Bể điều hòa

Nước từ hố thu được bơm lên bể điều hòa. Mục đích chính của bể điều hòa giúp ổn định thành phần các chất có trong nước thải, điều hòa lưu lượng nước đi vào các công trình tiếp theo.

Bể kỵ khí

Sau khi qua bể điều hòa, nước thải được bơm vào bể sinh học kỵ khí UASB. Vì nồng độ BOD, COD, SS lúc này của nước thải khá cao, vượt quá tải trọng của công trình xử lý sinh học hiếu khí nên vai trò của bể UASB rất quan trọng. Các vi sinh vật kỵ khí hấp thụ các chất hữu cơ trong nước thải, phân hủy, chuyển hóa chúng thành các hợp chất đơn giản như NH4+, CO2, nước. Nhờ đó mà nồng độ các chất ô nhiễm được giảm đi đáng kể. Phần bùn kỵ khí sinh ra được bơm hút và chuyển đến bể nén bùn định kỳ, nước sạch tràn qua máng răng cưa và chảy vào bể trung gian.

Bể trung gian

Bể trung gian giúp các vi sinh vật kỵ khí có thể thích nghi với môi trường sau khi ra khỏi bể UASB. Trong bể UASB vừa diễn ra quá trình axit hóa phân hủy các chất hữu cơ phức tạp do đó pH của nước thải giảm dần. Vì thế, cần cân chỉnh lại pH trước khi vào bể hiếu khí phía sau.

Bể Aerotank

Bùn vi sinh
bể Aerotank

Từ bể trung gian nước thải tự chảy qua bể aerotank. Vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ có trong nước thải như là một dạng thức ăn. Phân hủy chúng thành những chất hữu cơ đơn giản như CO2 và nước.

Bể lắng

Nước thải tiếp tục tự chảy vào bể lắng sinh học. Tại đây, các bông bùn vi sinh sẽ được lắng xuống đáy bể, phần nước trong sẽ tự chảy qua bể khử trùng. Bùn dư một phần sẽ được tuần hoàn lại bể Aerotank để cung cấp thêm một lượng bùn hoạt tính cho quá trình xử lý, phần còn lại được bơm đến bể nén bùn. Phần nước trong bể nén bùn sẽ được dẫn về hố thu gom để tiếp tục quá trình xử lý. Phần bùn sau khi nén sẽ được thu gom xử lý định kỳ.

Bể khử trùng

Bể khử trùng được châm hóa chất khử trùng NaClO để tiêu diệt các vi sinh vật có trong nước thải. Bể được thiết kế dòng chảy theo kiểu zích zắc để tăng khả năng xáo trộn đều hóa chất vào nước.

Bồn lọc áp lực

Bồn lọc áp lực có chức năng chính là giữ lại các chất lơ lửng còn sót lại trong nước thải, đồng thời xử lý được một lượng COD, BOD. Với lớp vật liệu lọc là than hoạt tính, cát thạch anh và lớp sỏi đỡ các cặn bẩn có trong nước thải cũng như lớp VSV sau khi khử trùng sẽ được giữ lại. Nước sạch được thu dưới đáy bể.

ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT NƯỚC GIẢI KHÁT

Ưu điểm:

– Quy trình xử lý đơn giản, dễ vận hành

– Hệ thống xử lý có hiệu quả cao

Nhược điểm:

– Diện tích xây dựng lớn

– Cần người vận hành có kinh nghiệm nuôi cấy vi sinh

– Đầu ra hệ thống xử lý nước thải nhà máy sản xuất nước giải khát hiện nay chưa có quy chuẩn riêng. Nếu nằm trong khu công nghiệp thì phải đạt quy chuẩn đầu vào của hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT.

VẬT LIỆU THI CÔNG

Tùy vào lưu lượng thiết kế và điều kiện thực tế để lựa chọn phương án phù hợp nhất. Có thể thiết kế theo kiểu dạng module hợp khối, tăng tính mỹ quan, tiết kiệm không gian. Giảm thiểu chi phí.

Có thể lựa chọn vật liệu để làm module dạng hợp khối như bồn nhựa, composite, thép sơn chống rỉ hoặc inox…

– Để tiết giảm tối đa diện tích xây dựng, có thể tham khảo hệ thống xử lý nước thải công nghiệp bằng công nghệ MBR, MBBR, SBR…

Với việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải nhà máy sản xuất nước giải khát mang lại nhiều lợi ích. Bên cạnh giải quyết tình hình môi trường, đảm bảo sức khỏe cho con người, an toàn cho môi trường xung quanh, thì nó còn giúp công ty tạo uy tín và nâng cao thương hiệu của mình trên thị trường.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *