Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Siêu Thị

Hệ thống xử lý nước thải

GIỚI THIỆU HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SIÊU THỊ

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và quá trình hội nhập. Ngành thương mại dịch vụ Việt Nam đã có sự phát triển mạnh mẽ thúc đẩy mở rộng thị trường hàng hóa. Trong đó, hình thức kinh doanh siêu thị cũng là một ngành đang được đẩy mạnh. Bên cạnh đó, công tác bảo vệ môi trường tại siêu thị như phân loại rác thải, xử lý nước thải siêu thị cũng cần được quan tâm.

NGUỒN GỐC NƯỚC THẢI

Trung tâm thương mại, siêu thị là khu vực tập trung các công trình phục vụ cho hoạt động mua bán, giải trí, dịch vụ với quy mô lớn, có hệ thống, được kiểm soát và quản lý chặt chẽ. Siêu thị bao gồm nhiều hội trường, phòng họp, nhà hàng, cửa hàng trang sức, quần áo, rạp chiếu phim, hội chợ triển lãm…

Nước thải siêu thị là nước từ nhà vệ sinh, phần nhỏ nước thoát sàn. Nước thải từ số lượng nhỏ các cửa hàng ẩm thực.

  • Nước thải từ khu vực vệ sinh: Nước thải bao gồm các sản phẩm bài tiết của con người. Đây là loại nước thải chứa nhiều loại vi khuẩn có hại nhất, nguy cơ phát tán cao.
  • Nước thải từ các nhà hàng: Nước thải khu vực này chủ yếu từ thực phẩm dư thừa, việc rửa thực phẩm, vệ sinh bát đĩa, … hàm lượng chất hữu cơ khá cao, chứa nhiều dầu mỡ, lượng rác, cặn cao và 1 phần chất tẩy rửa.
  • Nước thải thoát sàn: hầu như chỉ chứa các thành phần hóa chất từ chất tẩy rửa.

THÀNH PHẦN, TÍNH CHẤT NƯỚC NƯỚC THẢI

Lượng nước thải cũng như tính chất nước thải phụ thuộc vào số lượng nhân viên, khách tham quan và quy mô của trung tâm thương mại.

Các thành phần của nước thải:

  • Nhu cầu Oxy COD, BOD: sự khoáng hoá, ổn định chất hữu cơ tiêu thụ một lượng và làm giảm pH của môi trường.
  • Chất rắn lơ lửng (SS): lắng đọng ở nguồn tếp nhận, gây điều kiện yếm khí.
  • Vi trùng gây bệnh: gây ra các bệnh lan truyền bằng đường nước như tiêu chảy, ngộ độc thức ăn, vàng da,…
  • Ammonia, Nito, Photpho : đây là những nguyên tố dinh dưỡng  đa lượng. Nếu nồng độ trong nước quá cao dẫn đến hiện tượng phú dưỡng hoá.
  • Dầu mỡ: gây mùi, ngăn cản khuếch tán oxy trên bề mặt lớn. Gây thiếu hụt oxy của nguồn tiếp nhận dẫn đến ảnh hưởng đến hệ sinh thái môi trường nước. Nếu ô nhiễm quá mức, điều kiện yếm khí có thể hình thành. Trong quá trình phân huỷ yếm khí sinh ra các sản phẩm như H2S, NH3, CH4,..làm cho nước có mùi hôi thối.
STT Thông số Đơn vị QCVN 14:2008/BTNMT
A B
1 pH 5-9 5 – 9
2 BOD5 mg/l 30 50
3 Amoni  (tính theo N) mg/l 5 10
4 Nitrat  (tính theo N) mg/l 30 50
5 Dẫu mỡ động, thực vật mg/l 10 20
6 Photphat (tính  theo  P) mg/l 6 10
7 Coliform MPN/100ml 3000 5000
8 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/l 50 100

(QCVN 14 : 2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt)

CÁC CÔNG NGHỆ CÓ THỂ XỬ LÝ

Sau khi xử lý sơ bộ, kết hợp các công trình hóa lý với tính chất nước thải siêu thị. Chúng ta dễ dàng có thể áp dụng các công nghệ với những ưu điểm cho hiệu suất xử lý cao.

Công nghệ AAO (Anaerobic – Anaerobic – Oxic)

Công nghệ AAO kết hợp MBBR (Moving Bed Biofilm Reactor)

Công nghệ MBR (Membrane bioreator)

Công nghệ SBR (Sequencing batch reactor)

Công nghệ UNITANK

Chúng tôi giới thiệu công nghệ xử lý nước thải siêu thị – trung tâm thương mại bằng công nghệ AAO kết hợp MBBR. 

GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ AAO KẾT HỢP MBBR.

Cụm từ MBBR là viết tắt của Moving Bed Biofilm Reactor. Công nghệ này sử dụng các giá thể cho vi sinh dính bám để sinh trưởng và phát triển.

Trong bể MBBR Hệ thống xử lý nước thải siêu thị, hệ thống cấp khí được cung cấp để tạo điều kiện cho vi sinh vật hiếu khí sinh trưởng và phát triển. Đồng thời quá trình cấp khí phải đảm bảo được các vật liệu luôn ở trạng thái lơ lửng và chuyển động xáo trộn liên tục trong suốt quá trình phản ứng.

Xem thêm hệ thống xử lý nước thải chế biến thủy hải sảnhệ thống xử lý nước thải sản xuất nước giải khát

Cơ chế vi sinh

Vi sinh vật có khả năng phân giải các hợp chất hữu cơ sẽ dính bám và phát triển trên bề mặt các vật liệu. Các vi sinh vật hiếu khí sẽ chuyển hóa các chất hữu cơ trong nước thải để phát triển thành sinh khối. Hệ vi sinh sẽ phát triển và dày lên rất nhanh chóng cùng với sự suy giảm các chất hữu cơ trong nước thải.

Khi đạt đến một độ dày nhất định, khối lượng vi sinh vật sẽ tăng lên, lớp vi sinh vật phía trong do không tiếp xúc được nguồn thức ăn nên chúng sẽ bị chết, khả năng bám vào vật liệu không còn. Khi chúng không bám được lên bề mặt vật liệu sẽ bị bong ra rơi vào trong nước thải. Một lượng nhỏ vi sinh vật còn bám trên các vật liệu sẽ tiếp tục sử dụng các hợp chất hữu cơ có trong nước thải để hình thành một hệ vi sinh vật mới.

Ưu điểm:

  • Hệ vi sinh đa dạng theo từng lớp khác nhau, xử lý nhiều thành phần hữu cơ.
  • Hệ vi sinh bền, dễ phục hồi.
  • Mật độ vi sinh vật trên một thể tích cao, tải trọng hữu cơ cao, tăng hiệu suất xử lý.
  • Xử lý triệt để chất hữu cơ gây ô nhiễm và các chất dinh dưỡng dư thừa trong nước thải.
  • Tiết kiệm diện tích.
  • Bùn sinh học sinh ra ít hơn, lắng tốt hơn.
  • Dễ dàng nâng cấp.
  • Vận hành đơn giản.

Nhược điểm:.

  • Tùy vào chất lượng giá thể mà khả năng bám dính của các vi sinh vật khác nhau.
  • Giá thể dễ vỡ sau thời gian đủ dài.
  • Lượng giá thể cần dùng phải tính toán cụ thể để đảm bảo vi sinh phát triển tốt dựa vào từng thành phần nước thải.

XỬ LÝ NƯỚC THẢI SIÊU THỊ BẰNG CÔNG NGHỆ AAO KẾT HỢP MBBR

Xử lý nước thải siêu thị
Xử lý nước thải siêu thị

NGUYÊN LÝ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT AAO  – MBBR

Bể tách mỡ

Bể tách mỡ hệ thống xử lý nước thải siêu thị
Bể tách mỡ hệ thống xử lý nước thải siêu thị

Mục đích bể tách dầu loại bỏ dầu mỡ, các chất nổi, … ra khỏi nước.  Giảm tải trọng chất bẩn để không gây ảnh hưởng đến các công trình phía sau. Đồng thời lắng cát,cặn bẩn tránh hư hỏng thiết bị. Dầu mỡ có thể làm tắc nghẽn bơm, ức chế các hoạt động của vi sinh vật, giảm hiệu suất của quá trình xử lý, ….

Nước thải từ nhà bếp của các cửa hàng đặc tính chứa lượng dầu mỡ cao. Cần phải tách mỡ trước khi đưa vào xử lý chuyên sâu.

Bể thu gom

Nước thải từ nhà vệ sinh, nhà bếp, nước thoát sàn (nước lau sàn) sau xử lí sơ bộ sẽ được dẫn qua song chắn rác để tách các loại chất rắn còn sót lại trong nước thải.

Nước thải từ hố thu gom sẻ được bơm đến bể điều hòa.

Bể điều hòa

Tùy vào quy mô xây dựng, số lượng khách, … lưu lượng nước thải dao động theo thời gian trong ngày. Vì vậy, bể điều hòa là công trình có vai trò điều tiết lưu lượng cho Hệ thống xử lý nước thải siêu thị.

Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải, tạo chế độ làm việc ổn định và liên tục cho các công trình xử lý, tránh hiện tượng hệ thống xử lý bị quá tải.
Nước thải trong bể điều hòa được sục khí liên tục từ máy thổi khí và hệ thống đĩa phân phối khí nhằm tránh hiện tượng yếm khí dưới đáy bể.

Nước thải sau bể điều hòa được bơm vào bể UASB.

Bể UASB (kỵ khí)

Trong Hệ thống xử lý nước thải siêu thị, sử dụng bể UASB để tận dụng nguồn dinh dưỡng có trong nước thải. Nhóm vi sinh vật kỵ khí trong bể nhanh chóng phát triển. Chúng sử dụng chất dinh dưỡng trong nước làm thức ăn gián tiếp biến đổi các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản ở dạng khí thoát ra khỏi nước thải.

Quá trình phân hủy chất hữu cơ của hệ vi sinh vật kỵ khí có thể đơn giản hóa quá trình phân hủy kỵ khí bằng các phương trình hóa học như sau:

– Chất hữu cơ + VK kỵ khí → CO2 + H2S + CH4 + các chất khác + năng lượng

– Chất hữu cơ + VK kỵ khí + năng lượng → C5H7O2N (Tế bào vi khuẩn mới)

Hỗn hợp khí sinh ra thường được gọi là khí sinh học hay biogas.

Quá trình phân hủy kỵ khí được chia thành 3 giai đoạn chính: phân hủy các chất hữu cơ cao phân tử (thủy phân), tạo các axit, tạo methane, xảy ra đồng thời trong quá trình phân hủy kỵ khí chất hữu cơ.

Tiếp theo nước thải được dẩn qua bể Anoxic.

Bể Anoxic (thiếu khí)

Trong bể thiếu khí, nhờ có máy khuấy trộn với tốc độ xáo trộn được tính toán phù hợp. Tạo môi trường thiếu khí phù hợp với các loại vi sinh vật có tính tùy nghi chuyên cho xử lý Nito trong xử lý nước thải siêu thị.

Cùng với nguồn cacbon hữu cơ và môi trường thiếu oxy, các loại vi khuẩn khử nitrit và nitrat Denitrificans (dạng kỵ khí tuỳ tiện) sẽ tách oxy của nitrat (NO3-) và nitrit (NO2-) oxy hoá chất hữu cơ để tổng hợp tế bào mới. Nitơ phân tử N2 tạo thành trong quá trình này sẽ thoát ra khỏi nước.

+ Khử nitrat:
NO3 + 1,08 CH3OH + H+ –> 0,065 C5H7NO2 + 0,47 N2 + 0,76 CO2 + 2,44 H2O

+ Khử nitrit:
NO2 + 0,67 CH3OH + H+ –> 0,04 C5H7NO2 + 0,48 N2 + 0,47 CO2 + 1,7 H2O

Với: C5H7O2N là công thức hóa học biểu thị tế bào vi khuẩn mới

Kết hợp quá trình khử photpho: một số loại vi khuẩn chuyển hóa các hợp chất chứa photpho thành chất mới không chứa photpho và các hợp chất chứa photpho nhưng dễ phân hủy. Một số vi khuẩn có khả năng chứa một lượng dư photpho như là polyphotphat trong tế bào của chúng.

Tiếp theo nước thải được dẩn qua bể sinh học MBBR

Bể sinh học MBBR

Trong bể Oxic kết hợp giá thể MBBR, hệ thống cấp khí được cung cấp liên tục để tạo môi trường hiếu khí cho vi sinh vật sinh trưởng và phát triển. Đồng thời quá trình cấp khí đảm bảo giá thể luôn ở trạng thái lơ lửng và chuyển động xáo trộn liên tục trong suốt quá trình phản ứng. Quá trình này tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật hiếu khí sinh trưởng và phát triển trên các giá thể lơ lửng.

Vi sinh vật hiếu khí

Các vi sinh vật trong hệ thống xử lý nước thải siêu thị sử dụng các chất ô nhiễm có trong nước thải (COD, BOD, Nitơ, photpho, kim loại nặng, …) làm thức ăn. Các vi sinh vật bám trên bề mặt giá thể tạo ra các tầng lớp vi sinh khác nhau trên giá thể. Khi độ dày vi sinh vật hình thành bám trên giá thể đạt đến một mức độ nhất định. Lớp vi sinh vật phía trong do không tiếp xúc được nguồn thức ăn nên chúng sẽ bị chết mất khả năng bám dính rơi ra và được tách ra nhờ quá trình lắng.

Một số vi sinh còn sót lại trên giá thể tiếp tục sinh trưởng và phát triển.

Trong bể cũng xảy ra quá trình nitrat hóa NH4-> NO2-> NO3, xử nito, photpho, …như trong bể hiếu khí thông thường.

Nước thải siêu thị sau khi được xử lý bởi công nghệ AAO kết hợp MBBR  sẽ được dẫn qua bể lắng.

Bể lắng

Bể lắng là công trình thực hiện quá trình tách vi sinh vật, bùn hoạt tính ra khỏi nước thải.

Hỗn hợp bùn & nước thải từ bể sinh học MBBR chảy tràn vào bể lắng nhằm tiến hành quá trình phân tách nước và bùn.

Phần nước trong tập trung ở bề mặt, được thu gom bằng hệ thống ống thu nước bề mặt, nước tự chảy vào bể khử trùng.

Bùn trong bể lắng một phần được tuần hoàn về bể thiếu khí. Phần bùn dư sẽ được dẫn về bể chứa bùn, phần nước phân tách trong bể chứa bùn được dẫn lại bể điều hòa và tiếp tục quá trình xử lý nước thải. Lượng bùn dư sẽ được đơn vị đến thu gom để xử lý.

Bể khử trùng

Phần nước trong sau lắng được dẫn sang bể khử trùng. Tại bể khử trùng, hóa chất được sử dụng để phá hủy, tiêu diệt coliform.

Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải trước khi vào nguồn tiếp nhận.

VẬT LIỆU THI CÔNG

Với tính chất hoạt động không cố định và thay đổi của siêu thị, vật liệu thi công hệ thống xử lý nước thải siêu thị thường dùng:

– Vật liệu thép CT3 sơn chống rỉ hợp khối

– Vật liệu inox 304

– Vật liệu bê tông cốt thép với các hệ thống xử lý nước thải siêu thị có công suất lớn.

KẾT LUẬN

Nước thải phát sinh từ siêu thị và trung tâm thương mại cần có Hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn xả thải cho phép để đảm bảo mục đích bảo vệ môi trường.

Trong đó, hệ thống xử lý nước thải siêu thị công nghệ AAO kết hợp MBBR đã được áp dụng cho kết quả tốt tại Việt Nam. Công trình được tính toán chi tiết ngoài mang lại hiệu quả cao còn giảm chi phí đầu tư và tối ưu hóa trong quá trình vận hành sau này.

Để được tư vấn miễn phí và nhận báo giá hợp lý nhất hãy liên hệ

CTY TNHH VIỆT THỦY SINH 

Website: http://congtyxulymoitruong.com. Email: vietthuysinh.envi@gmail.com

Hotlline: 0932 422 890 Mr. Dũng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *